Tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định mới nhất

Tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định mới nhất về bản chất là cách xác định số tiền phạt phải nộp khi người nộp thuế nộp chậm hơn so với quy định. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tính tiền chậm nộp tiền thuế.

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.
  • Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.

Xem thêm: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC, cách xác định tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo công thức sau:

Tiền chậm nộp tiền thuế = mức tiền chậm nộp × số tiền thuế chậm nộp × số ngày chậm nộp.

Để xác định tiền chậm nộp tiền thuế cần chú ý những quy định cụ thể dưới đây:

2.1. Quy định về mức tiền chậm nộp

Mức tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Tuy nhiên, trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày (hoặc mức phù hợp quy định của văn bản pháp luật từng thời kỳ) từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến hết ngày 30/6/2016 và theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày 01/7/2016 đến ngày người nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước.

2.2. Quy định về số ngày chậm nộp

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC, số ngày chậm nộp được xác định như sau:

  • Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi nợ thuế thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế; thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đến ngày cơ quan thuế lập biên bản kê biên tài sản.
  • Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu tài sản bán đấu giá cho người mua theo quy định của pháp luật mà cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản không nộp tiền thuế vào NSNN thì cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển giao quyền sở hữu tài sản đến ngày nộp thuế vào NSNN.

Lưu ý: Không tính chậm nộp trong thời gian thực hiện các thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về “Tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định mới nhất” gửi đến bạn đọc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *