Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ?

Các trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 31 Luật đầu tư 2014. Cụ thể như sau:

– Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

+ Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

+ Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

+ Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

+ Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

+ Sản xuất thuốc lá điếu;

+ Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

+ Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

– Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

– Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

– Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.


Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Hồ sơ dự án đầu tư đối với trường hợp này bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật đầu tư 2014. Cụ thể:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:

+ Nhà đầu tư thực hiện dự án,

+ Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn,

+ Địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư,

+ Nhu cầu về lao động,

+ Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư,

+ Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao gồm các nội dung:

+ Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ;

+ Thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

– Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

– Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.


Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Việc quyết định chủ trương dự án đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 34 Luật đầu tư 2014. Cụ thể như sau:

Bước 1:

Nhà đầu tư dự án nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

Bước 2:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư năm 2014.

Bước 3:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 4:

Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 5:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tại bước 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư. Và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung:

– Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

– Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

– Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

– Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này.

Sau đó, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 6:

Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch đầu tư. Gồm các nội dung:

– Nhà đầu tư thực hiện dự án;

– Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;

– Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

– Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;

– Công nghệ áp dụng;

– Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

– Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về “Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ” gửi đến bạn đọc. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *