Các bước thành lập công ty, doanh nghiệp

Bạn muốn thành lập công ty, doanh nghiệp nhưng không biết phải nên thành lập như thế nào? Taxkey chia sẻ thông tin về các bước thành lập công ty, doanh nghiệp. 

Bước 1. Thu thập các thông tin cần thiết để thành lập công ty, doanh nghiệp

1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của ý tưởng kinh doanh. Bạn sẽ phải hiểu rõ về đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp; phải hiểu rõ những ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp. Để từ đó sẽ lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với định hướng phát triển mà bạn đã xác định. Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định có năm loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Công ty TNHH một thành viên; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh. Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

>>>Xem thêm: Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào để khởi nghiệp

2. Đặt tên doanh nghiệp, tên công ty

Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được. Và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và Tên riêng. Bạn nên đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm. Tên doanh nghiệp, tên công ty có thể được dịch sang tiếng nước ngoài (tên tiếng nước ngoài) và có thể có tên viết tắt.

Bạn không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của công ty khác đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trừ những đơn vị đã giải thể hoặc tòa án tuyên bố phá sản. 

3. Xác định trụ sở của công ty, doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Có thể có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty. Tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại,chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh.

4. Vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Số vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức đóng lệ phí môn bài của công ty, doanh nghiệp. 

5. Đăng ký ngành nghề kinh doanh

Bạn sẽ xác định các ngành nghề dự định kinh doanh. Và các ngành nghề này không bị pháp luật Việt Nam cấm. Một số ngành nghề kinh doanh sẽ yêu cầu bạn phải đáp ứng các điều kiện thì mới được kinh doanh hoạt động. Bạn cần tìm hiểu xem ngành nghề kinh doanh có cần điều kiện hay không. 

Đăng ký mã ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia. 

6. Xác định người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Thông thường, mỗi doanh nghiệp, công ty sẽ có một người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên, Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 

Bước 2: Soạn thảo điều lệ công ty

Điều lệ công ty giống như một “văn bản pháp luật” nội bộ của công ty, doanh nghiệp. Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty. Tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;
  • Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Cơ cấu tổ chức quản lý;

  • Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
  • Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
  • Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;
  • Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Bước 3: Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp

1. Hồ sơ thành lập Doanh nghiệp tư nhân:

Hồ sơ bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại điều 10 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

2. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH một thành viên

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

– Điều lệ công ty. (Có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp).

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT. 

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân. (Như mục hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân.)

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

3. Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.)

– Điều lệ công ty. (Có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức).

– Danh sách thành viên. (Theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.)

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân. (Như mục hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân.)

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đvới cổ đông nước ngoài là tổ chức.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân. (Như mục hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân.)

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Hồ sơ thành lập Công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh như sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên công ty hợp danh.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân. (Như mục hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân.)

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 4: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, sẽ tiến hành bước nộp hồ sơ. Thực tế hiện nay, sẽ phải nộp hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau đó khi nào có thông báo hợp lệ sẽ nộp hồ sơ bản cứng tại Phòng Đăng ký doanh nghiệp thuộc Sở kế hoạch và đầu tư. Sau khi nộp hồ sơ, chuyên viên sẽ trao giấy biên nhận cho bạn. Chủ doanh nghiệp, người đại diện hoặc người được ủy quyền đi nộp hồ sơ và nhận kết quả mới được nộp hồ sơ.

Bước 5: Nhận kết quả

Trong khoảng 5 – 7 ngày làm việc, Phòng đăng ký doanh nghiệp sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp từ chối, sẽ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

Theo lịch được ghi trên giấy biên nhận, người nộp hồ sơ đi nhận kết quả. 

Bước 6: Công bố nội dung kinh doanh trên cổng thông tin quốc gia

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp của bạn phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty.

Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo: 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 7: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp của bạn sẽ tiến hành khắc mẫu dấu. Doanh nghiệp quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện thông tin về: Tên doanh nghiệp và Mã số doanh nghiệp. 

Trình tự thủ tục thông báo sẽ theo quy định pháp luật.

Bước 8: Những thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Treo biển
  • Tiến hành khai thuế ban đầu
  • Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử
  • Nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài.
  • Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.
  • Làm thủ tục mua, đặt in hóa đơn.
  • Dán hoặc treo mẫu hóa đơn liên 2 tại trụ sở công ty.
  • Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Trên đây là nội dung tổng hợp về Các bước thành lập công ty, doanh nghiệp mà Taxkey gửi đến bạn đọc. Quý khách hàng còn băn khoăn hay cần tư vấn chuyên sâu hơn hãy liên hệ với chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *