Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ? Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện được quy định như thế nào?

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 36 Nghị định 76/2018/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

– Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành.

– Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực công nghệ giám định của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:

+ Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần giám định;

+ Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;

+ Có kinh nghiệm làm việc từ 03 năm tr lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định.

Trường hp bổ sung lĩnh vực công nghệ giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên trong lĩnh vực công nghệ giám định, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.


Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 

– Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công có thẩm quyền đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ giám định công nghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

– Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ giám định công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên.


Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 76/2018/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mu s 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

– Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp nộp trực tiếp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp gửi qua đường bưu điện: Gửi bản sao có chứng thực);

– Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này;

– Danh sách các giám định viên công nghệ; kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hp đồng lao động, bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ, tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

Danh sách giám định viên công nghệ của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên công nghệ theo Mu số 07 và Mu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

– Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình giám định công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần giám định;

– Mu chứng thư giám định của tổ chức.


Trình tự, thủ tục thực hiện

Trình tự thực hiện như đối với việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ. Cụ thể các bước như sau:

Bước 1:

Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ giám định công nghệ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định trên tới cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2:

Trường hp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đề nghị tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 3:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo Mu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *