Vấn đề rút vốn ra khỏi công ty cổ phần của cổ đông công ty

Các nhà đầu tư muốn rút vốn ra khỏi công ty cổ phần như thế nào? Các cổ đông muốn thu hồi lại vốn đầu tư của mình thì thực hiện những cách nào? Sau đây, Taxkey sẽ giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc về vấn đề này. 

1.  Góp vốn trong công ty cổ phần

Khi thành lập công ty, các cổ đông sẽ phải thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các cổ đông sẽ thanh toán đủ và đúng với số cổ phần đã đăng ký mua. Cổ đông không góp vốn sẽ không còn là cổ đông của công ty. Cổ đông góp không đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì sẽ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần đã thanh toán.

Khi thực hiện tăng vốn điều lệ, công ty cổ phần có thể chào bán cổ phần. Việc chào bán cổ phần sẽ tiếp nhận thêm một số lượng cổ đông mới. Các cổ đông sẽ thanh toán để nhằm tăng thêm vốn điều lệ. Khi đó, công ty sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần.

Tài sản để góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ,….

>>>Xem thêm: 

Những việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp

Thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần

2. Các trường hợp rút vốn ra khỏi công ty cổ phần

Cổ đông có thể rút vốn ra khỏi công ty cổ phần bằng một trong những cách sau:

2.1. Yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình

Cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần khi biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty.

Hình thức: Yêu cầu phải bằng văn bản. Trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.

Thủ tục thực hiện:

Cổ đông gửi yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày. Kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề nêu trên.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, công ty sẽ tiến hành việc mua lại cổ phần của cổ đông. Công ty mua lại cổ phần với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

Nếu không thỏa thuận được về giá, có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

2.2. Chuyển nhượng cổ phần 

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Trừ trường hợp bị hạn chế.

♠ Nếu cổ đông là cổ đông sáng lập:

Trong thời hạn ba năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong công ty. Cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác không phải là cổ đông sáng lập khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông chuyển nhượng sẽ không được tham gia biểu quyết. 

Hết thời hạn ba năm đầu nêu trên, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Hoặc chuyển nhượng cho bất kỳ cổ đông nào khác trong công ty, bao gồm cả cổ đông sáng lập.

♠ Nếu cổ đông là cổ đông phổ thông 

Cổ đông phổ thông sẽ được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ ai. Bao gồm cổ đông trong công ty hoặc người khác không phải là cổ đông trong công ty. 

Hình thức: Việc chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng chuyển nhượng phải có đầy đủ chữ ký của các bên. Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức, pháp nhân, thì sẽ do người đại diện theo ủy quyền ký kết. 

Lưu ý: 

– Khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng, cổ đông cần lưu ý về các vấn đề để hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Như vấn đề tư cách pháp lý của chủ thể; nội dung hợp đồng; hình thức hợp đồng; ý chí của các bên hi tham gia hợp đồng;…

– Nếu việc chuyển nhượng cổ phần dẫn đến việc làm giảm số lượng cổ đông xuống dưới mức tối thiểu là ba cổ đông thì công ty sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Khi chuyển nhượng cổ phần, cổ đông sẽ bị thu thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế suất là 0,1%. 

3. Các thủ tục cần thực hiện khi cổ đông rút vốn ra khỏi công ty cổ phần

♣ Đối với trường hợp cổ đông yêu cầu công ty mua lại cổ phần

Việc công ty mua lại cổ phần có thể làm giảm vốn điều lệ trong công ty. Công ty sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ (giảm vốn điều lệ) với cơ quan nhà nước.

Thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày giảm vốn điều lệ. Người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền sẽ tiến hành nộp hồ sơ. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

– Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

>>>Xem thêm: Thủ tục thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần

♣ Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần dẫn đến việc số lượng cổ đông giảm xuống mức tối thiểu

Trong trường hợp này, công ty sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Nếu việc chuyển nhượng cổ phần làm số lượng thành viên giảm xuống còn hai thành viên, công ty sẽ làm thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.

>>>Xem thêm: Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Nếu việc chuyển nhượng cổ phần dẫn đến chỉ còn một cổ đông trong công ty, công ty cổ phần sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên.

>>>Xem thêm: Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

Việc đăng ký chuyển đổi được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có sự chuyển đổi.

Trên đây là bài viết về vấn đề rút vốn ra khỏi công ty cổ phần của cổ đông công ty. Nếu còn có điều gì thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Khách hàng có thể xem thêm một số dịch vụ của chúng tôi:

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Dịch vụ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Dịch vụ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

Dịch vụ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *