Mức phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Những hành vi nào được coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế? Mức phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế được pháp luật quy định như thế nào? Taxkey sẽ giải đáp các thắc mắc này ngay sau đây. 

1. Những hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Những hành vi được coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế bao gồm: 

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

– Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

– Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.

– Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.

– Sử dụng hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

– Sửa chữa, tẩy xóa chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

– Hủy bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận.

– Người nộp thuế đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

– Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

>>>Xem thêm: 

Hướng dẫn cách xử lý hóa đơn bất hợp pháp hiện nay

Mức phạt vận chuyển hàng hóa trên đường không có hóa đơn

2. Mức phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

2.1. Mức phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Mức phạt hành chính được tính theo mức độ, số lần tính theo số thuế trốn, số thuế gian lận. Cụ thể như sau:

Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu, hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên.

– Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp:

+ Vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng

+ Hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp:

+ Vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ

+ Hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp:

+ Vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng

+ Hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp:

+ Vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên

+ Hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

♠ Người nộp thuế còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả.

Là nộp đủ số tiền thuế trốn, gian lận vào ngân sách nhà nước.

♠ Lưu ý:

Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế hoặc sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp; hoặc chưa được hoàn, không làm tăng số thuế miễn, giảm và không thuộc trường hợp bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế. Thì bị xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế. Từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng 

Trường hợp, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp, người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng khai sai, gian lận thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, gian lận, trốn thuế thì ngoài việc bị xử phạt về thủ tục thuế còn bị xử phạt về khai thiếu thuế hoặc trốn thuế

>>>Xem thêm: Mức phạt chậm nộp các loại tờ khai thuế 

2.2. Mức phạt hình sự đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người nộp thuế là cá nhân, có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng, tùy vào mức độ. Hoặc có thể bị phạt tù từ 3 tháng đến 7 năm, tùy thuộc vào từng mức độ. Ngoài ra, có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người nộp thuế là pháp nhân có thể bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng, tùy vào từng mức độ. Hoặc có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. Hoặc bị đình chỉ vĩnh viễn. (Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017).

Trên đây là những thông tin cơ bản về mức phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Nếu khách hàng có thắc mắc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp.

Taxkey – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế uy tín chất lượng nhất 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *